Bài viết Kính lọc ND filter là gì và cách sử dụng chúng hiệu quả sẽ chỉ bạn về các loại kính lọc, tác dụng chúng như thế nào trong chụp ảnh phong cảnh
Kính ND làm giảm cường độ sáng đến cảm biến của máy ảnh, giúp ta kéo dài thời gian chụp ảnh dưới nguồn ánh sáng mạnh với các mục đích:

Trong các hình minh họa dưới đây Hình không dùng kính lọc nên hiệu quả xóa phông chưa cao. Hai hình bên phải dùng thêm kính lọc ND4 và ND8 nên độ mở ống kính tăng 2 và 3 f-stop. Kết quả là khoảng ảnh rõ thu hẹp lại và chủ đề nổi bật hơn trên phông nền bị xóa mờ. Trong trường hợp ánh sáng quá gắt cũng có thể dùng ND nhiều stops hơn để ống kính có thể mở rộng hơn.


Gồm 2 loại cơ bản và loại hình tròn và hình vuông (hoặc chữ nhật)
| Loại hình tròn được lắp đặt trực tiếp lên vòng ren của ống kính | ![]() |
Ưu điểm:
Khuyết điểm:
Kính ND vuông được chế tạo nhằm khắc phục các hạn chế của ND tròn, giúp cho hệ thống thao tác nhanh hơn, thuận tiện hơn, có thể lắp được trên nhiều loại ống kính khác nhau thông qua holder (bộ gá) và rất thuận tiện khi cần thay đổi kính lọc và sử dụng kết hợp với kính lọc GND.
![]() |
![]() |
| Kính ND vuông | Holder (Bộ gá) |
ND tròn: được chế tạo theo kích thước ống kính lắp trên ren có kích thước phổ biến từ 32mm đến 95mm
ND vuông: gồm các hệ kích thước 32mm; 67mm; 84/85mm; 100/101mm; 130mm; 145/150mm; 165mm. Mỗi một hệ kích thước ND phải lắp holder riêng biệt khác nhau
![]() |
![]() |
![]() |
||
| Holder 85mm | Holder 100mm | Holder 130mm | ||
![]() |
![]() |
![]() |
||
| Holder 150mm | Holder 150mm | Holder 165mm | ||
2.4 Phân loại theo mức độ giảm sáng
Kính ND được chế tạo theo nhiều mức giảm sáng khác nhau tùy theo mục đích sử dụng, các bước thay đổi thông thường là 1 stop (1 khẩu độ ánh sáng), mức độ giảm sáng thông thường từ 1 stop đến 10 stops. Hiện nay có một số ND giảm đến 16 stops
Giảm sáng cố định: mỗi filter ND chỉ có một chỉ số giảm sáng (stop) cố định không thể thay đổi được
Giảm sáng thay đổi (Variable ND) : là loại ND tròn có khả năng thay đổi mức độ giảm sáng khi xoay 2 lớp filter. Giá trị giảm sáng lớn tùy thuộc vào từng loại filter khác nhau, thông thường là từ 5 đến 10 stops. Variant ND là loại ND tròn nên có những ưu nhược điểm tương tự như ND tròn, ngoài ra có ưu điểm ND khác là gọn nhẹ hơn, chỉ cần dùng một filter duy nhất cho mọi nhu cầu, tuy nhiên chất lượng thường không tốt bằng ND có stop cố định.

3 LỰA CHỌN KÍNH ND NHƯ THẾ NÀO?
Kích thước và hình dáng filter ND phụ thuộc vào lens, hoặc hệ thống lens sẽ lắp đặt filter. Nên chọn lựa kiểu dáng và kích thước filter phù hợp với nhu cầu sử dụng, khả năng thao tác (mức độ thuận tiện, khả năng và tốc độ lắp đặt filter ND lên lens) và phù hợp với khả năng tài chính.
Đối với những lens lồi như fisheye, super wide, ultra wide không thể lắp đặt được các loại ND tròn, cần phải xác định kích thước ND vuông phù hợp với nhu cầu sử dụng. Chúng ta có thể tham khảo một số kích thước filter vuông theo danh sách dưới đây (Thông số tham khảo được lấy theo khả năng đáp ứng của filter ND tương ứng với holder Bombo, có thể một số holder của các nhà sản xuất khác không đáp ứng được những thông số trên và phải dùng filter ND với kích thước lớn hơn)
3.1.1 Danh sách một số lens super wide có thể sử dụng kính ND 85x85mm
Nhu cầu giảm sáng tùy vào chủ đề và nội dung cần diễn đạt của bức ảnh, ví dụ chúng ta cần diễn đạt sự động tĩnh trong một bức ảnh thì trước tiên cần xác định các yếu tố mỹ thuật, nội dung sau đó dùng kỹ thuật để diễn đạt. Yếu tố mỹ thuật và nỗi dung bao gồm việc thể hiện rõ, mờ chủ đề, chuyển động nhanh chậm, hình dáng bị biến dạng cho di chuyển… từ đó xác định tốc độ màn chập cần thiết để thực hiện.
Tham khảo tốc độ màn chập để diễn đạt nội dung trong bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Điều khiển tốc độ màn chập
| STT | NỘI DUNG DIỄN ĐẠT | TỐC ĐỘ MÀN CHẬP | YẾU TỐ ẢNH HƯỠNG |
| 1 | Sóng nước chuyển động mềm mại | 1/10s – 1s | Cường độ sóng mạnh hay yếu, bước sóng dài hay ngắn |
| 2 | Mặt nước hồ tĩnh lặng, trong vắt và soi bóng vật thể | 1s – 60s | Cường độ sóng mạnh hay yếu. Sóng nhẹ thì phơi nhanh hơn |
| 3 | Mặt nước biển bồng bềnh như sương khói | 15s – 180s | Sóng càng mạnh mức độ bồng bềnh càng cao và thời gian phơi càng ít |
| 4 | Thác, suối như tơ lụa | 1/10s – 10s | Nước càng nhiều thời gian phơi càng ít |
| 5 | Mây trôi | 15s – 180s | Tốc độ gió càng lớn, thời gian phơi càng ít |
| 6 | Sự di chuyển của con người, xe cộ, hoạt động thể thao, lao động… | 1/15s – 1/60s | Tốc độ di chuyển của vật thể, thao tác và mức độ rõ mờ của nội dung cần thể hiện |
| 7 | Xóa các nội dung chuyển động (xóa người di chuyển trong phong cảnh) | 4-10 lần thời gian vật di chuyển trong khung hình | Tốc độ và tổng thời gian xuất hiện của 1 di chuyển trong khu hình |
| 8 | Vẽ nội dung vào khung cảnh bằng ánh sáng (đèn pin, sợi sáng, ngọn lửa…), pháo hoa, đèn xe | 1-2 lần thời gian vẽ ánh sáng | Độ tương phản ánh sáng giữa vùng tối và sáng càng lớn thì phơi càng lâu |
Sử dụng ND với mức độ giảm sáng cần thiết để kiểm soát tốc độ màn chập mong muốn
Bảng 3.2 Ký hiệu mức độ giảm sáng của thương hiệu kính ND trên thế giới
| f/stop | Tỷ lệ giảm ánh sáng | Lee, Tiffen, Hitech, Singh-Ray | Cokin, Hoya, B+W, Marumi | Leica |
| 1 | ½ | 0.3 | ND2(X) | 1X |
| 2 | ¼ | 0.6 | ND4(X) | 4X |
| 3 | 1/8 | 0.9 | ND8(X) | 8X |
| 4 | 1/16 | 1.2 | ND16(X) | 16X |
| 5 | 1/32 | 1.5 | ND32(X) | 32X |
| 6 | 1/64 | 1.8 | ND64(X) | 64X |
| 7 | 1/128 | 2.1 | ND100(X) | |
| 8 | 1/256 | 2.4 | ND200(X) | |
| 9 | 1/512 | 2.7 | ND400(X) | |
| 10 | 1/1024 | 3.0 | ND1000(X) |
Bảng 3.3 Giá trị qui đổi thời gian phơi sáng bằng ND

Dựa vào điều kiện ánh sáng thực tế tại hiện trường, xác định tốc độ màn chập hiện tại, tra bảng tính trên ta có thể lựa chọn được mức độ giảm sáng cần thiết (số stops của filter ND cần dùng)
Tốc độ màn chập hiện tại ngoài yếu tố điều kiện ánh sáng còn phụ thuộc vào ý đồ nghệ thuật và nội dung cần thể hiện của bức ảnh được khống chế bởi độ mở của ống kính (f) và độ nhiễu của hình (iso). Ví dụ khi chụp phong cảnh hầu hết mọi người đều muốn thể hiện hình hảnh sắc nét từ tiền cảnh đến vô cực, trước hết cài đặt ISO thấp để hình ít noise, đặt độ mở ống kính ở khu vực tối ưu của ống kính để cho hình sắc nét nhất, kiểm soát độ mở ống kính (f) và khoảng cách lấy nét để đảm bảo trường ảnh (DOF) đủ dầy để rõ hết vùng ảnh. Khi cố định ISO và f ta sẽ có được giá trị tốc độ màn chập đúng sáng hiện tại khi chưa lắp ND. Sau đó lắp đặt ND thích hợp để thể hiện ý đồ sáng tác. Sau mỗi lần thực hiện xong cần kiểm tra lại biểu đồ Historgam để điều chỉnh cho bức ảnh sau được chính xác hơn.
Ví dụ 1: chọn lựa mức độ giảm sáng ND
| Tác giả cần chụp phong cảnh biển bình minh, cần thể hiện các chuyển động của con sóng dạt dào và mềm mại. Cài đặt ISO thấp, cài đặt f ở giá trị tối ưu đo sáng cho thấy giá trị phơi sáng hiện tại bằng 1/40s. Tìm ND thích hợp? | ![]() |
Trả lời: Để thể hiện ý đồ trên tra bảng 3.1 cho thấy cần tốc độ màn chập đạt 1/10s – 1s. Tra bảng 3.3 ta thấy có 2 giá trị thỏa mãn yêu cầu là ND 2 stops và ND 3 stops
Ví dụ 2: chọn lựa mức độ giảm sáng ND
| Cũng cùng thời điểm với Ví dụ 1 nhưng tác giả mong muốn thể hiện mặt nước biển phẳng lặng, mây trôi mãnh liệt. Tìm ND thích hợp? | ![]() |
Trả lời: Để thể hiện ý đồ trên tra bảng 3.1 cho thấy cần tốc độ màn chập đạt 15s – 180s. Tra bảng 3.3 với tốc độ màn chập hiện tại 1/40s ta thấy có 2 giá trị thỏa mãn yêu cầu là ND 9 stops và ND 10 stops hoặc ND 13 stops
P/s: bombophoto.com